Tuesday, April 2, 2013

THUNDERBIRD MAIL-CÁCH CÀI ĐẶT, SỬ DỤNG VÀ ƯU ĐIỂM CỦA NÓ

I. CÁCH CÀI ĐẶT, SỬ DỤNG

Vào góc trên bên trái destop, click Dash Home
- gõ thunderbird vào tab trên cùng
- click vào icon có tên thunderbird

B1: 
- Bỏ chọn checkbox gandi.net và Hover.com
- click: keep this and use my existing mail



B2.
- gõ tên muốn hiển thị trên mail vào texbox Your name:
- gõ địa chỉ email(gmail hoặc ymail) vào Email address. Email này không dùng xác minh 2 bước
-gõ password của email vừa gõ ở texbox phía trên
- click vào Done để tiếp tục

B3.
Click write a new message để viết một lá thư mới



B4.
- Gõ địa chỉ thư nhận vào mục To (có thể gửi cho nhiều email cùng một lúc)
- Subject: tiêu đề thư
- Gõ nội dung thư vào vùng trống phía dưới
- click: Send ở góc trên bên trái

* Cách thêm account email
- Góc trên bên trái: File/new/Existing  mail account
- Làm lại từ bước 1 đến bước 4.

II. ƯU ĐIỂM KHI DÙNG THUNDERBIRD SO VỚI DÙNG EMAIL TRÊN TRÌNH DUYỆT. 

1. Cùng lúc có thể đăng nhập, sử dụng nhiều account email.

                                                                                             Tác giả: Lê Văn Vĩ

CÀI ĐẶT BITDEFERDER ANTIVIRUS TRÊN UBUNTU


Khi một máy tính sử dụng để kết nối và mạng Internet thì đòi hỏi phải có những công cụ để đảm bao an toàn thông tin cũng như tài liệu của người dùng. Phần mềm diệt virus là một ứng dụng có tính hiệu quả cao trong việc tự động bảo vệ máy tính trước những mối nguy hiểm trên mạng Internet. Một trong những phần mềm đó phải kể tới Bitdefender, Bitdefender Antivirus Scanner for Unices sử dụng công nghệ tiên tiến nhất để quét virus và phần mềm độc h trên máy tính cá nhân. Nhờ tính năng quét tiên tiến của Bitdefender mà những phần mềm độc hại đã biết hoặc chưa biết đều được phát hi và ngay lập tức bi loại bỏ khỏi hệ thống. Sau mỗi lần quét, nó sẽ hiển thị một báo cáo chi tiết về nhận diện virus.
Với tính năng tiên tiến và hiệu quả bảo vệ đối với máy tính cá nhân, phần dưới sẽ trình bày chi tiết cách cài đặt Bitdefender Antivirus cho Ubuntu với thời gian sử dụng miễn phí là một năm.
Đầu tiên chúng ta sẽ truy cập vào trang của Bitdefender đăng ký các thông tin cơ bản như, Họ, Tên, Mail, quốc gia sau đó chúng ta sẽ nhận được một thư diện tử với key kích hoạt ở trong đó.




Kích chuột vào phần Request a Free License:





Điền đầy đủ thông tin vào các trường trên sau đó clik vào Send, chúng ta sẽ nhận được một thư điện tử có chưa Key với thời gian dùng là một năm.

Công việc tiếp theo là tải phần cài đặt Bitdefender Antivirus cho Ubuntu, truy cậpvào điện chỉ http://download.bitdeferder.com/repos/deb/pool/non-free/b/bitdeferder-scanner-gui/ để tải file bitdedebfender-scanner-gui 1.0-3 i386.




Khi đã tải được phần mềm về, chúng ta chỉ việc kích đúp chuột trái vào phần mềm để cài đặt như bình thường. Sau khi cài đặt xong chúng ta sẽ lấy key trong thư điện tử để kích hoạt phần mềm:






Sau khi kích hoạt thì Bitdefender Antivirus trên Ubuntu có giao diện người dùng như sau:



Với những tính năng tiên tiến như quét virus theo yêu cầu quét nội dung ổ cứng, khu vực các tập tin nhiễm virus được cô lập trên một khu vực an toàn, tăng tốc độ quét do áp dụng các thuật toán mới, cải thiện tối đa tốc độ quyét. Sau khi quét có báo cáo chi tiết và số liệu thống kê.

CÀI XAMPP TRONG UBUNTU


Họ tên:Phạm Thế Hùng

Bước 1:Download gói cài đặt về máy tính theo đường link sau:

http://www.apachefriends.org/en/xampp-linux.html#374

Bước 2:Đặt nó trong thư mục home/người-dùng rồi mở Terminal gõ lệnh:

sudo tar xvfz xampp-linux-phiên-bản.tar.gz -C /opt
vd: sudo tar xvfz xampp-linux-1.8.1.tar.gz -C/opt
XAMPP bây giờ đã được cài vào /opt/lampp

Để chạy Server dùng lệnh: 
 
sudo /opt/lampp/lampp start

Nếu yêu cầu nhập password thì nhập vào rồi ấn Enter, màn hình hiển thị như sau là được:








Bước 3: Kiểm tra server:
 
Mở trình duyệt web và gõ vào địa chỉ:
Thấy như hình dưới đây là được:



Để mở PhpMyAdmin, ta gõ vào ô địa chỉ:


Tuy nhiên ở đây phát sinh lỗi khiến không thể đăng nhập vào PhpMyAdmin




Để khắc phục lỗi này bạn cần edit file httpd-xampp.conf
B1: Bật terminal lên gõ:
sudo gedit /opt/lampp/etc/extra/httpd-xampp.conf 

B2: Sau khi mở được file httpd-xampp.conf, tìm đến chỗ
<Directory "/opt/lampp/phpmyadmin">
  AllowOverride AuthConfig Limit
  Order allow,deny
  Allow from all
</Directory>
 
sau đó chèn thêm dòng “Require all granted” vào dưới dòng “Allow from all”
kết quả sẽ được như thế này:
<Directory "/opt/lampp/phpmyadmin">
  AllowOverride AuthConfig Limit
  Order allow,deny
  Allow from all
  Require all granted
</Directory>
 
Save lại rồi khởi động lại xampp, bây giờ đã vào được PhpMyAdmin

 Nếu ngôn ngữ hiển thị là tiếng Đức như hình trên thì bạn vào phần




rồi chọn tiếng anh và bắt đầu sử dụng.

Để dừng server dùng lệnh:

sudo /opt/lampp/lampp stop


Để gỡ bỏ XAMPP, ta dùng lệnh:

sudo rm -rf /opt/lampp


Cài bộ gõ tiếng việt trên Linux


Khi tiếp xúc với Linux  thì vấn đề cài bộ gõ tiếng việt là vấn đề gây khó khăn cho nhiều người. có 2 cách để cài đặt bộ gõ tiếng việt trên Linux:
- C1: dùng câu lệnh
- C2: dùng giao diện
Đối với người mới làm quen với Linux thì nên chọn cách dùng giao diện để cài đặt chương trình tiếng việt là có hiệu quả, dễ hiểu.
Bước 1: Kích vào hình cờ lê bên phải  destop à chọn System settings

Hình 1: giao diện của System Settings
Bước 2: Chọn Language support. Màn hình Language xuất hiện



Hình 2: giao diện của Language support
- Kích vào Install/Remove Languages sau đó chọn Vietnam. Ấn Apply Changes.
Hình 3: Giao diện lựa chọn ngôn ngữ Vietnamese.
- Kích vào thanh chọn Keyboard input method system chọn ibus.<hình 2>
 Bước 3: Vào ubuntu software
            - để cài đặt ibus-unikey.
Search : ibus-unikey à ấn Install
Nếu nó hiện lên bên trái màn hình remove: có nghĩa là phần mềm này đã cài đặt
          - tương tự cài đặt ibus
- cài đặt ibus keyboard method
Note: thông thường khi linux cập nhật phần mềm thì những phần mềm này đã tự động cập nhật và cài đặt. thao tác trên nhằm kiểm tra xem đã cài đặt hay chưa






Hình 4: phần mềm ibus-unikey đã được cài đặt trên hệ thống.
Bước 4: Kích vào Dash home bên trái Destop  xuất hiện giao diện tìm kiếm: keyboard input method.
- Chọn thanh General trên Ibus preferences




Hình 5: Tích chọn thanh General như hình
-  Chọn  thanh Input Method
+ tích vào Customize ..
+ấn vào select an input methodà select VietNam-> select Unikey
+ ấn Add.

Hình 6: giao diện khi chọn trên thanh Input Method.
 Bước 7: Sau cùng chúng ta log out. Và đăng nhập lại
 Mở một trình Libre office writer.
Ấn vào hình bàn phím máy tính ở bên phải Destop kích vào No input window. Sau đó tích chọn ibus-unikey


Hình 7: Giao diện khi hoàn thành thao tác cài gõ tiếng việt
Note: nếu chúng ta mới mở máy mà chưa thấy xuất hiện biểu tượng của keybroad Input Method thì hãy logout và đăng nhập lại




CHẠY CÁC ỨNG DỤNG WINDOWS TRÊN UBUNTU
họ tên: Ngô Thi Hiền
Sau nhiều năm, cộng đồng những nhà phát triển phần mềm nguồn mở đã hoàn thành và chính thức công bố phiên bản 1.0 của phần mềm giả lập Wine. Wine cho phép các ứng dụng Windows có thể chạy được trên những hệ điều hành khác, bao gồm các phiên bản của Linux, Unix và Mac OS. Điều này đặc biệt hữu ích với những người ai đã quen sử dụng những phần mềm chuyên dụng như Adobe Photoshop, Macromedia Flash Professional, CorelDRAW, Adobe Illustrator... trong khi những ứng dụng thay thế sẵn có trên Linux thì vẫn còn khá xa lạ với người dùng. Thêm vào đó, các chương trình trò chơi trên Linux cũng chiếm một số lượng rất khiêm tốn. Wine ra đời sẽ giúp cho những hệ thống Linux mở rộng thị phần trong lĩnh vực giải trí. Hiện tại, đã có hơn 10.000 ứng dụng trên Windows được các nhà phát triển Wine tiến hành kiểm tra.
Có thể nói Ubuntu là hệ điều hành Linux khá thân thiện khi sử dụng vì có những tính năng hoạt động khá giống Windows từ Copy, Paste, cách sử dụng chuột, khởi động các ứng dụng. Hiện nay hầu hết các ứng dụng điều có phiên bản dành cho hệ điều hành như FireFox , Opera , trình ghi đĩa Nero … nhưng còn 1 số ứng dụng không có phiên bản chạy trên hệ điều hành này như IE, Windows Media … thì sao? Bây giờ bạn không cần quan tâm lắm về vấn đề này vì đã có Wine. Wine là 1 ứng dụng giã lập môi trường làm việc giống Windows để bạn có thể chạy các ứng dụng dành cho Windows trên môi trường Linux 1 cách tốt nhất .
CÀI PHOTOSHOP TRÊN UBUNTU VỚI WINE
Cài wine:
Vào Ubuntu Software Center, chọn install Wine Windows Program Loader
Cài Photoshop
- Link download Adobe Photoshop CS5 Extended.zip: http://www.gulfup.com/?o2AUeI
- Sau khi đã download về, click vào file .zip chọn extract here
- Bắt đầu cài đặt, chọn Open with Wine Window Program Loader, cài đặt bình thường như trên window.








hoàn thành phần cài đặt photoshop


Phân Quyền Truy Cập File Bằng Lệnh Chmod

1.Các quyền và nhóm đối tượng truy cập file
- Mỗi đối tượng file được gắn với ba loại quyền: read (đọc), write (sửa đổi) và execute (thực thi). Và mỗi quyền này lại được chỉ định cho ba loại user:
owner : chủ sở hữu của đối tượng – mặc định ban đầu là user tạo ra đối tượng đó.
group : nhóm các user chia sẻ chung quyền hạn truy cập – mặc định ban đầu là group mà owner ở trên thuộc về.
others : tất cả các user không thuộc hai nhóm trên.
- User root (siêu người dùng) có đủ tất cả các quyền đối với mọi đối tượng trên hệ thống. Ngoài ra, root  có thể thay đổi quyền hạn truy cập đối tượng cho bất kỳ user nào và còn có thể chuyển quyền sở hữu đối tượng qua lại giữa các user.
- Ý nghĩa của ba loại quyền này là:
Read: cho phép đọc.
Write: cho phép chỉnh sửa nội dung, xóa file; cho phép tạo và xóa  các  đối tượng trong thư mục.
Excute: cho phép thực thi hoặc truy cập nếu đó là thư mục.
2. Sử dụng lệnh Chmod để phân quyền cho file
- Mỗi đặc quyền truy cập này tương ứng với một trị số:
read = 4
write = 2
execute = 1
- Những giá trị cho một số quyền truy cập tương ứng với mỗi nhóm được bổ sung cùng nhau để tạo thành một giá trị giữa 0 và 7 (có thể được sử dụng để thay đổi hay phân quyền bằng cách sử dụng lệnh chmod – change mode).

- Số đầu cho owner, số thứ hai cho group, số còn lại cho other. Mỗi một số nhận một trong tám giá trị sau:
0 : cấm tất cả các quyền
1 : execute
2 : write
3 : execute + write
4 : read
5 : read + execute
6 : read + write
7 : read + write + execute
Ví dụ: nhập lệnh chmod 755 [tên_file] để cấp quyền truy cập vào một file nào đó, trong đó trị số 755 được sinh ra từ:
rwe = 4 (read) + 2 (write) + 1 (execute) = 7
re = 4 (read) + 1 (execute = 5
re = 4 (read) + 1 (execute = 5
                 

-Bạn có thể sử dụng lệnh chmod để phân quyền cho file và thư mục, tuy nhiên bạn nên lưu ý nhập chính xác lệnh chmod, không được sử dụng các kí tự chữ in hoa trong lệnh.
-Để thay đổi quyền hạn truy cập cho các user sử dụng lệnh chmod (bạn phải là owner của file hoặc có quyền root) 
Cú pháp :
             $ chmod [trị_số] [tên_file]
Chú ý:
Trước khi thực hiện lệnh phân quyền cho một file ta phải di chuyển đến thư mục chứa file đó.
Có một cách khác là sử dụng chmod bằng cách sử dụng ký tự đại diện.
Các ký tự đại diện cho nhóm là:
u : user sở hữu file
g : group của user trên
o : others
a : tất cả ba ký hiệu ở trên
Các toán tử:
+ : thêm quyền
- : bớt quyền
= : gán quyền
Ví dụ: bạn thêm quyền thi hành cho một shell scripts có tên là demo.sh để bạn có thể chạy nó như sau:
$ chmod +x demo.sh  :mặc định là u nên ở đây không cần nữa
$ chmod u+rwx,go-rwx demo.sh  :bạn đoán thử xem!
3. Một số chmod thường dùng
Dưới đây là một số lệnh chmod thường dùng:
chmod 777 file_name: Cấp quyền truy cập đầy đủ cho mọi đối tượng người dùng.
chmod 775 file_name: Cấp quyền truy cập đầy đủ cho owner và group, đối tượng người dùng chỉ có quyền đọc (read) và chạy (execute) file.
chmod 755 dir_name: Đây là chmod thường dùng nhất cho thư mục. Cấp quyền truy cập đầy đủ cho owner, chỉ cho phép group và đối tượng người dùng đọc và chạy các file trong thư mục.
chmod 700 file_name: Chỉ cấp quyền truy cập đầy đủ cho owner và cấm truy cập với mọi đối tượng khác.
chmod 500 dir_name: Không cho phép group và người dùng truy cập vào file trong thư mục, đồng thời giới hạn quyền owner chỉ đọc và chạy để tránh xóa và thay đổi các file trong thư mục này.
chmod 660 file_name: Cho phép owner và group đọc, sửa, xóa và ghi dữ liệu vào file, nhưng không phân quyền truy cập cho những người dùng khác.
chmod 644 file_name: Đây là chmod thường dùng nhất cho file. Cho phép Owner: Đọc, sửa, xóa và thay đổi file còn group và người dùng chỉ có quyền đọc.

CÁC THAO TÁC CƠ BẢN XỬ LÝ ẢNH TRÊN LINNUX BẰNG IMAGEMAGICK


                                                Thực hiện: Nguyễn Thị Phương
                                                          Lớp: Tin 41


ImageMagick là một bộ ứng dụng cho phép thao tác với ảnh trên giao diện dòng lệnh. Phần mềm có thể nhanh chóng thực hiện các xử lý trên ảnh từ một đầu cuối (terminal), tiến hành xử lý khối nhiều ảnh hay được kết hợp vào bash script. Bài viết giới thiệu cho người dùng cấu trúc lệnh của ImageMagick, các thao tác cơ bản, cách kết hợp các thao tác và tiến hành xử lý khối nhiều bức ảnh.
I.                  Cài đặt
ImageMagick không được cài mặc định trên Ubuntu . Để cài đặt phần mềm, sử dụng câu lệnh sau:
sudo apt-get install imagemagick
II.                  Một số thao tác cơ bản
1.     Thay đổi định dạng ảnh
Lệnh convert lấy một bức ảnh, thao tác trên nó và lưu bức ảnh với tên file mà người dùng quy định. Một trong những công việc cơ bản nhất người dùng có thể làm là thay đổi định dạng ảnh. Câu lệnh này lấy một file PNG tên là “phuong.png” theo đường dẫn và tạo một bức ảnh JPEG từ đó:
convert phuong.png phuong.jpg
Người dùng cũng được tự quy định mức nén cho ảnh JPEG :
convert phuong.png -quality 95 phuong.jpg
Mức nén phải nằm trong khoảng từ 1 đến 100. ImageMagick sẽ sử dụng luôn mức nén của ảnh đầu vào nếu có. Nếu không, ImageMagick mặc định mức nén bằng 92.
2.     Thay đổi kích thước ảnh
Câu lệnh convert cũng giúp thay đổi kích thước ảnh nhanh chóng. Câu lệnh sau đây yêu cầu ImageMagick định cỡ ảnh với chiều rộng là 200 pixel và 100 pixel chiều cao.
convert dung.png -resize 200×100 dung.png
Do đã sử dụng tên giống nhau cho hai file ảnh vì thế ImageMagick sẽ ghi đè file ảnh mới lên file ảnh gốc.
ImageMagick sẽ cố gắng giữ nguyên hệ số co (aspect ratio) khi câu lệnh trên được sử dụng. Nó sẽ thay đổi bức ảnh sao cho phù hợp với kích thước 200×100 nhưng trên thực tế không được chính xác hoàn toàn. Nếu muốn ép bức ảnh vào một kích cỡ quy định trước, người dùng chỉ cần thêm dấu chấm than sau kích thước ảnh. Nhưng điều này sẽ ảnh hưởng đến hệ số co.
convert example.png -resize 200×100! example.png
Người dùng cũng có thể quy định độ rộng hay độ cao và ImageMagick sẽ thay đổi kích thước bức ảnh theo độ rộng hay độ cao đó và vẫn giữ được hệ số co. Để thay đổi độ rộng ảnh thành 200 ta dùng:
convert dung.png -resize 200 dung.png
câu lệnh sau sẽ thay đổi chiều cao ảnh thành 100:
convert dung.png -resize x100 dung.png
3.     Xoay ảnh
ImageMagick cũng giúp xoay ảnh nhanh chóng. Câu lệnh dưới đây lấy một bức ảnh có tên phuong.jpg , xoay bức ảnh 90 o và lưu bức ảnh được xoay là phuong-rotated.jpg :
convert phuong.jpg -rotate 90 phuong-rotated.jpg
Nếu tên file ảnh mới trùng với tên file gốc, ImageMagick sẽ tiến hành ghi đè lên file ảnh gốc.
4.     Sử dụng các hiệu ứng
ImageMagick có thể áp nhiều hiệu ứng vào một bức ảnh. Chẳng hạn, câu lệnh sau thêm hiệu ứng ” charcoal ” vào ảnh:
convert phuong.jpg -charcoal 2 phuong-charcoal.jpg
Câu lệnh tạo hiệu ứng vẽ chì nghệ thuật cho bức ảnh. “2 ” trong câu lệnh là mức độ tác động của hiệu ứng. Số càng lớn, mức độ tác động càng rõ ràng.
Câu lệnh sau tạo hiệu ứng ” Impode ” với mức tác động bằng 1 :
convert phuong.jpg -implode 1 phuong-imploded.jpg
Hiệu ứng “impode” làm cho bức ảnh như bị xoáy vào tâm ảnh.
5.     Kết hợp các thao tác
Tất cả các thao tác này có thể kết hợp lại. Với câu lệnh đơn, người dùng có thể thay đổi kích thước ảnh, xoay, tạo hiệu ứng và chuyển đổi sang định dạng ảnh khác:
convert phuong.png -resize 400×400 -rotate 180 -charcoal 4 -quality 95 phuong.jpg
Đây chỉ là những thao tác cơ bản ban đầu mà người dùng dễ dàng thực hiện được trên ImageMagick . Ngoài ra, còn có nhiều thao tác khác cũng có thể được kết hợp lại.